Trắc nghiệm Địa lý 12 có đáp án. Câu hỏi trắc nghiệm Địa lý 12 bài 17 được VnDoc xây dựng bám sát nội dung trọng tâm của bài học nhằm hỗ trợ học sinh làm quen với nhiều bài tập trắc nghiệm Địa 12 khác nhau trong chương trình học lớp 12. Ngoài ra VnDoc còn có hệ Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 17 (có đáp án): Lao động và việc làm - Bộ 1000 Câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí 12 có đáp án, đầy đủ các cấp độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Địa Lí lớp 12 giúp bạn học tốt môn Địa Lí 12 hơn. [12/10/2022 11:17:53] Ngày 12/10/2022, Báo Người Lao Động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Trị tổ chức trao tặng 10.000 lá cờ Tổ quốc cho ngư dân Quảng Trị từ Chương trình "Triệu lá cờ Tổ quốc cùng ngư dân bám biển". Số lá cờ Tổ quốc này được Sở Nông nghiệp và Phát Hướng dẫn vẽ Sơ đồ tư duy Địa lí 12 Bài 17: Lao động và việc làm chi tiết và dễ hiểu nhất. Tổng hợp kiến thức Địa lí 12 Bài 17 bằng Sơ đồ tư duy bám sát nội dung SGK Địa lí 12. Bài 17: Lao động và việc làm >>> Tham khảo: Soạn Địa lí 12 Bài 17: Lao động và việc làm Bài 17: Lao động và việc làm. Bài 2 (trang 76 SGK Địa lý 12) Nêu một số chuyển biến về sử dụng lao động trong các ngành kinh tế quốc dân của nước ta hiện nay. Vay Nhanh Fast Money. Với tài liệu giải bài 17 Địa lí 12 Lao động và việc làm trang 73, 74, 75, 76 SGK hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập. Giúp học sinh hiểu rõ về nước ta có nguồn lao động dồi dào. Tuy nhiên, nó lại chưa được sử dụng hợp lí và khai thác tiềm năng phù hợp. Đây đang là bài toán mà nhà nước đang cần phải thực hiện. Trả lời câu hỏi SGK Địa lí 12 bài 17 trang 73, 74, 75 Trả lời câu hỏi Bài 17 trang 73 SGK Địa Lí 12 Từ bảng SGK, hãy so sánh và rút ra nhận xét về sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm chia theo trình độ chuyên môn kĩ thuật ờ nước ta. Trả lời - Từ năm 1996 đến 2005, lao động có việc làm đã qua đào tạo tăng nhanh, lao động chưa qua đào tạo giảm nhanh. - Trong số lao động đã qua đào tạo, tăng nhanh nhất là lao động có chứng chỉ nghề sơ cấp, sau đó đến cao đẳng, đại học và trên đại học, cuối cùng tăng chậm là lao động được đào tạo ở trình độ trung học chuyên nghiệp. - Lao động đã qua đào tạo chiếm tỉ lệ rất bé so với lao động chưa qua đào tạo. - Lao động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học còn ít, lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp rất ít. Phần lớn lao động đã qua đào tạo ở trình độ có chứng chỉ nghề sơ cấp. Trả lời câu hỏi Bài 17 trang 74 SGK Địa Lí 12 Từ bảng SGK, hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo nhóm ngành kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 - 2005. Trả lời - Từ 2000 - 2005, khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm nhanh; công nghiệp và xây dụng tăng nhanh, dịch vụ tăng. - Sự thay đổi cơ cấu này phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta. Trả lời câu hỏi Bài 17 trang 75 SGK Địa Lí 12 Từ bảng SGK, hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 – 2005. Trả lời - Giai đoạn 2000 - 2005, lao dộng ở khu vục kinh tế Nhà nước tăng chậm, lao động ở khu vục kinh tế ngoài Nhả nước giảm, lao động ờ khu vục kinh tế có vốn đầu tư nước ngoải tăng nhanh. - Sự chuyển dịch này phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường theo định bướng xã hội chủ nghĩa ờ nước ta. Trả lời câu hỏi Bài 17 trang 75 SGK Địa Lí 12 Từ bảng SGK, nhận xét sự thạy đổi cơ cấu lao động nông thôn và thành thị nước ta. Trả lời - Từ 1996 - 2005, tỉ lệ lao động nông thôn giảm, lao động thành thị tăng. - Sự thay đổi này phù hợp với quá trình đô thị hoá ở nước ta. Giải Địa lí lớp 12 bài 17 SGK trang 76 Bài 1 trang 76 SGK Địa Lí 12 Phân tích những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta. Lời giải - Nguồn lao động dồi dào năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng dân số. Mỗi năm nước ta có thêm khoảng một triệu lao động. - Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú, có khả năng tiếp thu, vận dụng khoa học kĩ thuật nhanh... - Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao. Số lao động có chuyên môn kĩ thụật đang làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh chiếm khoảng 21% so với tổng lực lượng lao động cả nước năm 2005. - So với yêu cầu hiện nay lực lượng lao động có trình độ vẫn còn mỏng, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều. Bài 2 trang 76 SGK Địa Lí 12 Hãy nêu một số chuyển biến hiện nay về việc sử dụng lao động trong các ngành kinh tế quốc dân nước ta. Lời giải - Từ 2000 - 2005, khu vục nông, lâm, ngư nghiệp giảm nhanh; công nghiệp và xây dựng tăng nhanh, dịch vụ tăng. - Năm 2005, khu vực nông, lâm, ngư nghiệp thu hút tới 56,7% lao động, công nghiệp và xây dựng 17,8%, khụ vực dịch vụ 25,5%. Bài 3 trang 76 SGK Địa Lí 12 Trình bày các phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lí lao động ở nước ta nói chung và ở địa phương nói riêng. Lời giải a Trong cả nước + Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng. + Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản ở các vùng, đặc biệt là nông thôn đồng bằng và thành phố lớn. + Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất địa phương nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp..., chú ý thích đáng đến hoạt động các ngành dịch vụ. + Đa dạng hoá các loại hình sản xuất, tăng cường hợp tác liên kết kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài mỏ rộng sản xuất hàng xuất khẩu. + Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng thuận lợi. + Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. b Ở địa phương liên hệ để nêu các phương hướng tại địa phương, chú ý các vấn đề + Người ở địa phương đã di chuyển dến các vùng nàọ? + Địa phương đã đưa ra những chính sách dân số như thế nào? + Ở địa phương có những cơ sở sản xuất gì? có khoảng bao nhiêu lao động? lao động là người ở địa phương hay ở nơi khác đến, có nhiều người đi tham gia hợp tác lao động ở nước ngoài không?... ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải Địa lý lớp 12 bài 17 Lao động và việc làm trang 73, 74, 75, 76 SGK ngắn gọn, đầy đủ nhất, file Word, pdf hoàn toàn miễn phí! Địa hình núi nước ta gồm những hướng chính nào Dựa vào Atlat và kiến thức đã học, hãy phân tích ảnh hưởng của hình dáng lãnh thổ và địa hình đến khí hậu nước ta Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là? Câu 1 Với vị trí tiếp giáp, Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đến thiên nhiên nước ta? Sự đối lập giữa mùa mưa và mùa khô Giúp mik giải vs ạ nước ta gặp khó khăn gì khi đường biên giới trên biển và trên đất liền dài Tỉnh nào nằm xa nhất phía nam việt nam A. Trung Quốc, Mianma, Lào B. Trung Quốc, Lào, Campuchia C. Trung Quốc, Lào, Thái Lan D. Trung Quốc, Lào, Campucia, Thái Lan A. Lai Châu B. Điện Biên C. Sơn La D. Hòa Bình A. Quảng Ninh B. Bình Định C. Phú Yên D. Khánh Hòa A. Kiên Giang B. Cà Mau C. An Giang D. Bạc Liêu A. Lào Cai B. Cao Bằng C. Hà Giang D. Lạng Sơn A. Được thiết lập các công trình và các đảo nhân tạo B. Được tổ chức khảo sát, thăm dò các nguồn tài nguyên C. Được tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu và cáp quang biển D. Tất cả các ý trên A. Thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới B. Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ; tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước và thu hút đầu tư của nước ngoài C. Thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông, thềm lục địa và sông Mê Công với các nước có liên quan D. Thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương A. Lãnh thổ kéo dài từ 8o34′B 8o‌34′B đến 23o23′B23‌o23′B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng. B. Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa. C. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới. D. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật. A. biển Đông rất rộng và sâu khó khai thác. B. chưa được chú ý đúng mức. C. đã khai thác quá mức. D. có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm nước. A. Chính sách đổi mới của nhà nước trong thời kì mới. B. Nền kinh tế trong nước phát triển. C. Vị trí địa lí thuận lợi. D. Tài nguyên giàu có, nguồn lao động dồi dào. A. nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á. B. nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới. C. nước ta tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn. D. nước ta có tài nguyên giàu có, nguồn lao động dồi dào. A. Điện Biên. B. Lai Châu. C. Hà Giang. D. Sơn La. A. Nằm trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, lũ, hạn hán. B. Nằm trong vành đai núi lửa Thái Bình Dương. C. Khí hậu khắc nhiệt, khô hạn. D. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của động đất, sóng thần. A. Đường hàng không và đường biển. B. Đường ô tô và đường sắt. C. Đường biển và đường sắt. D. Đường ô tô và đường biển. A. ở phía ngoài đường cơ sở. B. tiếp giáp với đất liền và ở phía trong đường cơ sở. C. ở phía trong đường cơ sở. D. tiếp giáp với đất liền. A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. B. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. C. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương. Phân tích cơ cấu hàng xuất nhập khẩu và thị trường xuất nhập khẩu? Phân tích cơ cấu hàng xuất nhập khẩu và thị trường xuất nhập khẩu? Vùng có tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao nhất ở nước ta là gì? Giải pháp phù hợp nhất để giải quyết vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta là gì? Giải pháp lâu dài và chủ yếu để giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị là gì? Mục đích của việc đẩy mạnh về đa dạng hóa nông nghiệp, kinh tế nông thôn ở nước ta? Lực lượng lao động nước ta năm 2015 là 53,98 triệu người phân theo các khu vực kinh tế lần lượt là khu vực 1 23, 26 triệu người; khu vực 2 12,02 triệu người; khu vực 3 18,70 triệu người. Tỉ lệ lao động phân theo khu vực lần lượt là bao nhiêu? Chất lượng lao động nước ta còn nhiều hạn chế, nguyên nhân là gì? Bất hợp lí trong phân công lao động là hậu quả của việc gì? Lao động phổ thông tập trung quá đông ở khu vực thành thị ra sao? Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta là gì? Năng suất lao động xã hội của nước ta còn thấp chủ yếu là do đâu? Nhận xét nào đúng về sự thay đổi cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 1995 - 2007? Nguyên nhân nào có sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta? Phần lớn các đô thị nước ta có quy mô ra sao? Để giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta, hướng nào sau đây đạt hiệu quả cao nhất? Một trong những hướng giải quyết việc làm của nước ta hiện nay là thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành nào? Mặt hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay là gì? Bốn đô thị có quy mô dân số năm 2017 lớn nhất vùng DHNTB là gì? Thời gian lao động ở nông thôn được sử dụng ngày càng tăng, là do đâu? Nguyên nhân của sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta là gì? Ở nước ta, việc làm đang là vấn đề gay gắt vì sao? Hướng giải quyết việc làm ở nước ta không bao gồm yếu tố nào? Cơ cấu dân số trẻ có thuận lợi là gì? Phát biểu nào sau đây không đúng với mặt hạn chế cơ cấu sử dụng lao động nước ta A. Phần lớn lao động có thu nhập thấp. B. Phân công lao động xã hội chuyển biến nhanh. C. Quỹ thời gian lao động chưa được sử dụng triệt để. D. Năng suất lao động xã hội còn thấp. Mời các em học sinh và quý thầy cô tham khảo ngay hướng dẫn giải bài tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 17 Lao động và việc làm được đội chúng tôi biên soạn đầy đủ và chi tiết nhất tại đây. Bài 1 trang 28 Tập bản đồ Địa Lí 12 Nối từng ô bên phải với một trong hai ô bên trái sao cho thích hợp. Lời giải Bài 2 trang 28 Tập bản đồ Địa Lí 12 Dựa vào số liệu bảng trong SGK Địa lí 12, vẽ biểu đồ thể hiện “Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế” năm 2000 và 2005. Lời giải Bài 3 trang 28 Tập bản đồ Địa Lí 12 Dựa vào nội dung bài học và những hiểu biết của bản thân, hãy trình bày hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lí lao động ở nước ta và ở địa phương em. Lời giải - Phân bố lại dân cư và nguồn lao động, thực hiện chính sách dân số, sức khỏe sinh sản. - Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý tới các hoạt động dịch vụ. - Tăng cường hợp tác, thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu. - Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động; đẩy mạnh xuất khẩu lao động. ►►► CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải tập bản đồ Địa Lý 12 Bài 17 Lao động và việc làm file PDF hoàn toàn miễn phí. Hướng dẫn giải bài tập SGK Địa lý 12 Bài 17 Lao động và việc làm giúp các em có thể hiểu bài nhanh hơn và phương pháp học tốt hơn. Bài tập 1 trang 76 SGK Địa lý 12 Phân tích những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta? Bài tập 2 trang 76 SGK Địa lý 12 Hãy nêu một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay? Bài tập 3 trang 76 SGK Địa lý 12 Trình bày các phương hướng giải quyết việc làm, nhằm sử dụng hợp lí lao động ở nước ta nói chung và ở địa phương em nói riêng? Bài tập 1 trang 45 SBT Địa lí 12 Hoàn thành sơ đồ thể hiện đặc điểm nguồn lao động ở nước ta. Bài tập 2 trang 45 SBT Địa lí 12 Nhận định nào dưới đây không đúng với đặc điểm lao động nước ta? A. Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh. B. Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều. C. Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên. D. Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo. Bài tập 3 trang 45 SBT Địa lí 12 Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về trình độ của người lao động nước ta. A. Nguồn lao động chủ yếu có trình độ từ sơ cấp trở lên. B. Nguồn lao động chủ yếu có trình độ từ trung học chuyên nghiệp trở lên. C. Nguồn lao động nước ta chủ yếu đều đã qua đào tạo. D. Nguồn lao động nước ta chủ yếu là lao động thủ công, lao động có trình độ chiếm tỉ lệ thấp. Bài tập 4 trang 46 SBT Địa lí 12 Trong các biện pháp dưới đây, biện pháp nào là cấp bách để nâng cao chất lượng nguồn lao động của nước ta hiện nay? A. Tăng cường xuất khẩu lao động để học hỏi kinh nghiệm. B. Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động. C. Nâng cao thể trạng người lao động. D. Bố trí lại nguồn lao động cho hợp lí. Bài tập 5 trang 46 SBT Địa lí 12 Cho bảng số liệu SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU SỬ DỤNG LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ NĂM 2014 Năm Số lao động đang làm việc triệu người Cơ cấu % Nông-lâm-ngư nghiệp Công nghiệp-xây dựng Dịch vụ 2005 42,8 57,3 18,2 24,5 2014 52,7 46,3 21,3 32,4 Nếu lấy bán kính đường tròn thể hiện quy mô lao động của nước ta năm 2005 R2005 là 1 đơn vị bán kính thì bán kính đường tròn thể hiện quy mô lao động của nước ta năm 2014 R2014 sẽ là bao nhiêu đơn vị bán kính? A. 1,5. B. 1,1. C. 1,3. D. 1,7. Bài tập 6 trang 46 SBT Địa lí 12 Cho bảng số liệu SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU SỬ DỤNG LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ NĂM 2014 Năm Số lao động đang làm việc triệu người Cơ cấu % Nông-lâm-ngư nghiệp Công nghiệp-xây dựng Dịch vụ 2005 42,8 57,3 18,2 24,5 2014 52,7 46,3 21,3 32,4 Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của nước ta trong hai năm trên và giải thích. Bài tập 7 trang 47 SBT Địa lí 12 Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn ở nước ta có đặc điểm là A. phần lớn lao động của nước ta sống ở nông thôn B. tỉ lệ lao động khu vực thành thị tăng nhanh và cao hơn tỉ lệ lao động khu vực nông thôn C. tỉ lệ lao động nông thôn giảm đã làm cho tổng số lao động nước ta giảm D. tỉ lệ lao động nông thôn và thành thị tương đương nhau Bài tập 8 trang 47 SBT Địa lí 12 Nguyên nhân chủ yếu khiến tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao là A. sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ, hoạt động phi nông nghiệp còn hạn chế. B. tỉ lệ lao động qua đào tạo ở nông thôn thấp. C. lực lượng lao độngtập trung qua đông ở khu vực nông thôn. D. đầu tư khoa học kĩ thuật làm tăng năng suất lao động. Bài tập 9 trang 47 SBT Địa lí 12 Biện pháp chủ yếu để giảm bớt tỉ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta là A. đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn. B. phân bố lại lao động trong phạm vi cả nước. C. xuất khẩu lao động. D. chuyển một số nhà máy từ thành thị về nông thôn. Bài tập 10 trang 47 SBT Địa lí 12 Biện pháp chủ yếu để giảm bớt tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta là A. đẩy mạnh công tác đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn lao động. B. phát triển công nghiệp và dịch vụ. C. phân bố lại lao động trong phạm vi cả nước. D. đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Bài tập 1 trang 28 Tập bản đồ Địa Lí 12 Nối từng ô bên phải với một trong hai ô bên trái sao cho thích hợp. Bài tập 2 trang 28 Tập bản đồ Địa Lí 12 Dựa vào số liệu bảng trong SGK Địa lí 12, vẽ biểu đồ thể hiện “Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế” năm 2000 và 2005. Bài tập 3 trang 28 Tập bản đồ Địa Lí 12 Dựa vào nội dung bài học và những hiểu biết của bản thân, hãy trình bày hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lí lao động ở nước ta và ở địa phương em.

địa lý 12 bài 17